- Tin tức
- Thùng đựng linh kiện cấp ra dây chuyền, chọn kích thước theo kệ và xe đẩy
Thùng đựng linh kiện cấp ra dây chuyền, chọn kích thước theo kệ và xe đẩy
Ở nhiều nhà máy, khay mua sẵn đặt lên làn kệ trượt thường dư khe nên trượt lệch, còn xe đẩy lại chở ít thùng hơn dự kiến vì đáy thùng không chia hết mặt sàn. Thùng đựng linh kiện cấp ra dây chuyền cần có kích thước ngoài khớp với kệ và xe trước, sau đó mới tính phần lòng thùng và cách chia ô theo từng mã linh kiện. Bài viết hướng dẫn cách đo thiết bị, tính kích thước thùng và chuẩn bị số đo gửi nhà sản xuất. Cùng Pacco Việt Nam tìm hiểu cách chọn thùng cho dây chuyền qua bài viết dưới đây.
Key Takeaways
Mục lục
1. Thùng đựng linh kiện cấp ra dây chuyền khác thùng lưu kho ở đâu
Khác với thùng lưu kho nằm yên trên kệ, thùng và hộp đựng linh kiện dây chuyền phải vừa thiết bị cạnh chuyền. Thùng còn cần chứa đúng lượng cho một chu kỳ bổ sung và quay vòng giữa kho với chuyền nhiều lần mỗi ca. Mỗi cách cấp phát lại đặt ra yêu cầu riêng:
- Cấp theo thùng nhỏ hoặc kanban: Kanban là cách dùng thùng rỗng làm tín hiệu gọi bổ sung, nên mỗi thùng chứa một mã và khớp với làn kệ.
- Cấp theo thứ tự lắp: Linh kiện xếp theo trình tự lắp ráp, nên thùng cần có ô sắp theo thứ tự đó.
- Cấp theo bộ: Mỗi thùng chứa đủ linh kiện cho một sản phẩm và được chia nhiều ô theo mã.

Thùng nhựa Danpla đựng bo mạch linh kiện điện tử
Trên kệ trượt FIFO (hàng vào trước thì lấy ra trước), thùng được nạp từ phía sau kệ rồi trượt về phía công nhân. Do đó, thùng phải khớp bề rộng làn và có đáy phẳng để trượt đều.
2. Thùng nhựa Danpla theo kích thước hay khay nhựa ép phun có sẵn
Hộp chia ngăn nhỏ có nắp hợp với bàn kỹ thuật viên. Khi cấp phát ra chuyền, nhà máy thường chọn giữa khay ép phun có sẵn và thùng Danpla làm theo kích thước. Bảng dưới đây so sánh hai lựa chọn theo các tiêu chí chính.
| Tiêu chí | Khay nhựa ép phun cỡ cố định | Thùng Danpla làm theo kích thước |
| Cách làm ra | Ép phun theo khuôn | Cắt, bế, gấp từ tấm PP rỗng |
| Kích thước | Theo số cỡ đã có khuôn | Theo bản vẽ khách gửi |
| Chia ô | Thường không có, hoặc ngăn đúc theo mã | Vách ngăn cắt theo linh kiện |
| Gấp gọn khi rỗng | Liền khối, chỉ lồng hoặc chồng | Thùng A/C gập lại khi trả thùng rỗng |
| Nơi dùng phù hợp | Bàn thao tác 5S, robot lấy hàng | Kệ trượt, xe đẩy, cấp theo bộ |
Nói ngắn gọn, khay ép phun bị giới hạn bởi số cỡ khuôn, còn thùng Danpla cắt từ tấm nên linh hoạt về kích thước và chia ô.
2.1. Khi nào khay ép phun cỡ cố định là đủ
Khay ép phun mua theo cỡ đã có khuôn và là đủ dùng khi:
- Cỡ có sẵn đã vừa thiết bị: Khe hở trên làn kệ hoặc sàn xe nằm trong mức chuyền chấp nhận được.
- Không cần chia ô riêng: Linh kiện để chung được, hoặc ngăn đúc sẵn đã vừa.
- Chuyền dùng robot lấy hàng hoặc kho tự động: Các hệ này cần dung sai chặt (độ lệch kích thước cho phép rất nhỏ) và chi tiết định vị đúc liền, điều khó đạt với vách nhựa rỗng sóng.
2.2. Khi nào nên đặt thùng Danpla theo kích thước kệ và xe đẩy
Ngược lại, thùng Danpla làm theo kích thước phù hợp hơn khi:
- Thiết bị không theo mô-đun phổ biến: Khay có sẵn bị dư khe hoặc không vừa làn kệ và sàn xe.
- Cần chia ô theo mã hoặc theo bộ: Mỗi ô được cắt vừa một linh kiện cụ thể.
- Cần gấp thùng rỗng chiều về: Thùng gập lại khi rỗng, nhờ đó chiếm ít chỗ trên xe trả về kho.
Bài lấy thùng nhựa A/C góc xoay đáy gấp làm ví dụ, vì kiểu thùng này có đáy gấp và có khoảng trống làm tay cầm ở hai bên thân.
3. Cách tính kích thước thùng đựng linh kiện theo kệ trượt và xe đẩy
3.1. Ba lớp kích thước cần tách riêng là ngoài, lọt lòng và ô
Nhiều sai lệch khi đặt thùng đến từ việc nhầm các loại kích thước. Vì vậy, nên tính từ ngoài vào trong qua ba lớp:
- Kích thước ngoài: Phần thùng chiếm chỗ trên kệ hoặc xe, còn gọi là kích thước phủ bì.
- Kích thước lọt lòng: Khoảng trống chứa linh kiện, bằng kích thước ngoài trừ độ dày thành, nẹp và góc.
- Kích thước ô: Phần trống trong mỗi ngăn, bằng lọt lòng trừ độ dày vách.
Chênh lệch giữa các lớp có thể lớn, chẳng hạn thùng Euro container danh nghĩa 600×400 mm chỉ có lọt lòng khoảng 544×364 mm. Bởi vậy, khi báo kích thước cho nhà sản xuất, bên mua luôn cần ghi rõ con số đó là kích thước ngoài hay lọt lòng.
3.2. Đo làn kệ trượt trước khi chốt chiều rộng và chiều sâu thùng
Làn kệ cần được đo trước khi chốt kích thước thùng, theo thứ tự sau:
- Đo chiều rộng thông thủy, tức khoảng trống thực giữa hai thanh dẫn, ở nhiều điểm dọc làn và lấy số nhỏ nhất
- Đo chiều sâu làn, từ đó chọn số thùng nối đuôi nhau trên một làn
- Đo khoảng hở từ mặt con lăn tới tầng kệ phía trên, chừa khoảng trống cho tay lấy linh kiện
- Trừ khe hở hai bên để ra chiều rộng ngoài của thùng.
Khe hở cần đủ để thùng trượt không bị kẹt, nhưng cũng không quá rộng khiến thùng lệch hướng khi trượt.
3.3. Chọn thùng nhựa cho xe đẩy linh kiện theo mặt sàn và khoảng cách tầng
Thùng nhựa cho xe đẩy linh kiện lấy kích thước từ mặt sàn từng tầng xe:
- Mặt sàn: Đo phía trong gờ chặn, rồi chọn đáy thùng chia hết mặt sàn để ít phần dư.
- Khoảng cách tầng: Lấy khoảng cách tầng trừ khoảng nhấc thùng ra để có chiều cao ngoài tối đa.
- Vị trí tầng: Tầng trên nên dùng thùng thấp để không che tầm nhìn xuống tầng dưới, còn thùng nặng nên đặt ở tầng dưới.

Thùng nhựa Danpla trên xe đẩy linh kiện
Khi lập số chuyến xe, cần tính cả chỗ cho thùng rỗng trả về kho. Thùng A/C gập lại khi rỗng nên chiếm ít chỗ hơn thùng liền khối.
3.4. Mô-đun đáy 600×400, 400×300 và 300×200 mm khi chưa có kệ và xe
Khi nhà máy chưa có kệ, xe hoặc cần thùng dùng chung nhiều chuyền, có thể bắt đầu từ mô-đun đáy, tức các cỡ đáy chuẩn, của Euro container theo chuẩn VDA 4500. Cụ thể, cỡ 600×400 mm dành cho linh kiện lớn và cấp theo bộ, 400×300 mm cho làn kệ trượt, còn 300×200 mm cho linh kiện nhỏ và kanban hai thùng.
Các mặt đáy này xếp kín một lớp pallet 1200×800 mm, và 600×400 mm cũng là mô-đun cơ sở của ISO 3394. Riêng chiều cao thùng vẫn lấy theo khoảng cách tầng của thiết bị.
3.5. Ví dụ tính từ làn kệ ra kích thước thùng
Bảng dưới đây minh họa cách tính với một làn kệ cụ thể.
| Bước | Dữ liệu đầu vào | Phép tính | Kết quả |
| Chiều rộng làn kệ | 420 mm | Trừ khe hở 10 mm mỗi bên | Chiều rộng ngoài 400 mm |
| Chiều sâu làn | 1.200 mm | Chia cho chiều dài thùng 300 mm | 4 thùng nối đuôi trên một làn |
| Khoảng hở tới tầng trên | 250 mm | Trừ khoảng lấy tay 60 mm | Chiều cao ngoài tối đa 190 mm |
Kết quả trong bảng là kích thước ngoài. Lọt lòng thực tế phụ thuộc cấu tạo từng kiểu thùng, nên để nhà sản xuất tính tiếp từ các số đo này.
4. Thùng chia ngăn đựng linh kiện, cách chia ô bằng vách ngăn theo mã
Linh kiện để lẫn khiến công nhân mất thời gian tìm mã. Với thùng chia ngăn đựng linh kiện, số ô lấy từ cách cấp phát và kích thước linh kiện, không theo số ngăn có sẵn.

Thùng chia ngăn đựng linh kiện bằng vách ngăn
4.1. Số ô theo cách cấp một mã mỗi thùng hay cấp theo bộ
Mỗi cách cấp phát dẫn đến một cách chia ô khác nhau:
- Cấp kanban một mã: Không chia ô, hoặc chia ít ô để linh kiện không xô lệch.
- Cấp theo bộ: Số ô bằng số mã trong bộ, sắp theo thứ tự lắp.
- Linh kiện dễ trầy hoặc va nhau: Mỗi ô đựng một chiếc.
4.2. Kích thước ô và chiều cao vách so với thành thùng
Kích thước ô bằng linh kiện lớn nhất cộng khe để tay hoặc dụng cụ lấy ra, đo trên linh kiện thật.
Về chiều cao, vách nên thấp hơn thành thùng khoảng 2–5 mm để vẫn đóng được nắp hoặc xếp chồng thùng. Vách dày 3 mm là lựa chọn phổ biến, còn với hàng nặng có thể cân nhắc vách 4 mm hoặc 5 mm. Khi đặt vách ngăn nhựa PP cắt theo số ô, bên mua cần gửi số ô theo hai chiều và chiều cao vách.
4.3. Vách cố định hay vách rời khi chuyền đổi model
Chọn loại vách tùy mức độ đổi mã trên chuyền:
- Vách gài khe tháo rời: Cho phép đổi cách chia ô khi mã linh kiện thay đổi theo model.
- Vách cố định: Giữ ô ổn định khi xe chạy và khi bê thùng, phù hợp chuyền ít đổi mã.

Vách ngăn rời đặt trong thùng chống tĩnh điện
Nhà máy đã có thùng và chỉ cần thêm vách có thể tự thiết kế vách ngăn cho thùng đang dùng.
5. Số đo kệ, xe đẩy và linh kiện cần chuẩn bị trước khi đặt thùng
Bảng dưới đây liệt kê các trường thông tin giúp báo giá và thùng đầu tiên sát với thiết bị đang dùng.
| Nhóm | Trường thông tin |
| Kệ trượt | Chiều rộng làn, chiều sâu làn, khoảng hở tầng trên |
| Xe đẩy | Mặt sàn trong gờ, khoảng cách tầng, số tầng, kèm ảnh xe có đặt thước |
| Thùng | Kích thước ngoài hoặc lọt lòng (ghi rõ loại), có cần gấp gọn chiều về không |
| Linh kiện | Kích thước linh kiện lớn nhất, số linh kiện mỗi thùng, khối lượng thùng đầy |
| Chia ô | Số ô theo hai chiều, vách rời hay cố định |
Phòng mua hàng có thể dùng bảng này làm danh sách kiểm tra. Ngoài ra, cần ghi thêm hai điểm:
- Khối lượng thùng đầy: Thùng được bê tay nhiều lần mỗi ca. Theo phương trình nâng NIOSH (công thức đánh giá mức nâng an toàn), giới hạn khuyến nghị giảm theo vị trí nâng, tần suất và chất lượng tay cầm.
- Tĩnh điện: Ghi rõ nhóm mã cần thùng nhựa đựng linh kiện điện tử chống tĩnh điện theo quy định ESD (phòng chống phóng tĩnh điện) của nhà máy. Có thể tham khảo thêm bài nên chọn thùng Danpla thường hay thùng tĩnh điện.
Màu thùng, vị trí nhãn, số lượng và ngày cần hàng thuộc phiếu yêu cầu chung.
6. Pacco và thùng đựng linh kiện theo kích thước kệ, xe đẩy
Pacco Việt Nam là nhà sản xuất tấm và thùng nhựa PP Danpla, nhận tùy chỉnh kích thước, màu thùng A/C và số ô vách ngăn theo nhu cầu của từng doanh nghiệp. Với linh kiện điện tử nhạy tĩnh điện, Pacco có dòng thùng chống tĩnh điện màu đen.
7. Kết luận về thùng đựng linh kiện và thông tin cần gửi để được tư vấn
Thùng đựng linh kiện cấp ra chuyền nên được chọn theo đúng thứ tự: bắt đầu từ kệ hoặc xe, rồi tới kích thước ngoài, lọt lòng và cuối cùng là ô. Khay có sẵn phù hợp khi cỡ khay đã vừa thiết bị, trong khi thùng Danpla phù hợp khi cần kích thước riêng, chia ô và gấp gọn. Các bước chốt thông số, làm mẫu và nghiệm thu được trình bày trong hướng dẫn đặt thùng nhựa Danpla theo yêu cầu.
Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị số đo làn kệ, mặt sàn xe đẩy, kích thước linh kiện và số linh kiện mỗi thùng. Các thông tin này gửi qua hotline hoặc Zalo 0902 422 710, email paccovn@gmail.com, hoặc liên hệ xưởng Pacco để nhận tư vấn và báo giá.
Bài viết và hình ảnh được tổng hợp bởi Pacco Việt Nam
8. Câu hỏi thường gặp về thùng đựng linh kiện
Thùng Danpla có làm đúng kích thước làn kệ trượt hoặc xe đẩy đang có không?
Có. Thùng Danpla được cắt từ tấm nên không phụ thuộc vào cỡ khuôn có sẵn như khay ép phun. Chỉ cần gửi chiều rộng làn, mặt sàn xe và khoảng cách tầng để tính kích thước ngoài, sau đó thử thùng đầu tiên trên thiết bị thật.
Thùng đựng linh kiện bằng nhựa Danpla chịu được bao nhiêu kg?
Sức chịu phụ thuộc độ dày, định lượng tấm (khối lượng nhựa trên mỗi mét vuông), kiểu thùng và phụ kiện gia cố, nên không có một con số chung. Khi gửi yêu cầu, bên mua nên báo khối lượng thùng đầy và số tầng chồng để chọn độ dày tấm.
Thùng nhựa đựng linh kiện điện tử có cần chống tĩnh điện không?
Tùy vào từng loại linh kiện. Quy định ESD của nhà máy sẽ xác định mã nào phải dùng thùng chống tĩnh điện, vì vậy nên hỏi bộ phận QC trước. Khi đặt hàng, hãy ghi rõ nhóm mã này để nhà sản xuất chọn tấm thường hay tấm chống tĩnh điện.
Công ty Pacco chuyên cung cấp các giải pháp tấm nhựa PP Danpla, thùng nhựa PP Danpla theo yêu cầu với quy trình, máy móc sản xuất hiện đại và nguồn nguyên liệu hạt nhựa chất lượng.
- Hotline: (+84) 0902 422 710
- Website: https://pacco.vn/
- Email: Paccovn@gmail.com
- Địa chỉ: Thửa đất số 144, tờ bản đồ số 49, Đường An Tây 070, ấp An Thành, xã An Tây, TX. Bến Cát, Bình Dương
“Pacco – thương hiệu uy tín đi đầu trong hoạt động sản xuất, sáng tạo giải pháp đóng gói bằng nhựa Danpla cho doanh nghiệp bạn”
